Hotline(24/7): 0901 32 58 58

Bắp cải tím chống chọi lại bệnh tật và tốt cho đường ruột

Bắp cải lá đỏ, hay còn gọi là bắp cải tím, là một loại rau rất ngon dù là ăn sống hay nấu chín. Bắp cải tím thường được ăn sống trong món xà lách trộn, hoặc hấp, om hay xào với các loại rau khác. Bắp cải tím còn có thể được chế biến dưới dạng muối (lên men) và có thể cung cấp rất nhiều các lợi ích cần thiết của probiotic có được trong quá trình lên men. Ngoài ra, các chất xơ không hòa tan có trong bắp cải tím cũng được biết đến là có thể ngăn ngừa táo bón, làm giảm nguy cơ mắc bệnh túi thừa và có thể giúp làm giảm các triệu chứng của một số bệnh đường tiêu hóa, chẳng hạn như các triệu chứng IBS.

Image title


Nhưng không chỉ dừng lại ở đó, những lợi ích của cải bắp tím còn có thể được mở rộng hơn. Bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn những lợi ích cũng như lý do vì sao nên thêm bắp cải tím vào chế độ ăn uống của mình.

Lợi ích của bắp cải tím

  • Tăng cường hệ miễn dịch

Bắp cải tím có chứa vitamin C, một chất chống oxy hoá quan trọng, cần thiết để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể. Bên cạnh đó, nó còn giúp kích thích hoạt động của các tế bào bạch cầu, tạo thành hàng phòng thủ đầu tiêm cho hệ thống miễn dịch. Các chất chống oxy hoá giàu dinh dưỡng như vitamin C cũng được biết là có khả năng chống oxy hoá cao để giúp giảm thiểu các tác hại của các kiểu phản ứng. Là một trong những thực phẩm giàu vitamin C nhất, bắp cải tím chính là một “siêu thực phẩm” giúp tăng cường hệ miễn dịch.

Hệ thống miễn dịch cực kỳ dễ bị tổn thương đối với sự cân bằng oxy hóa và chống oxy hoá, bởi vì sự sản xuất các gốc tự do không được kiểm soát có thể làm suy giảm chức năng và cơ chế bảo vệ của nó. Các gốc tự do này có thể hình thành trong cơ thể và thúc sự phá hoại các mô. Tuy nhiên, các chất chống oxy hoá là cơ chế bảo vệ hoàn hảo cho hệ miễn dịch và có thể giúp chống lại những yếu tố xâm nhập, bao gồm cả ung thư. Thêm vào đó, vitamin C rất quan trọng trong sự hình thành collagen, một chất giúp cơ thể và tế bào gắn kết và chắc chắn.

  • Chống viêm và viêm khớp

Bắp cải tím có chứa các dưỡng chất chống viêm. Một nghiên cứu đã cho thấy sự giảm sưng khi thử nghiệm các ảnh hưởng của việc tiêu thụ chiết xuất từ bắp cải tím lên phản ứng miễn dịch.

Image title


Vì viêm có thể gây sưng và đau khớp, ví dụ như viêm khớp, nên việc áp dụng một chế độ ăn uống với nhiều loại trái cây và rau củ giàu anthocyanin như cải bắp tím là một điều cần thiết. Những loại thực phẩm chống viêm này có thể giúp ngăn ngừa và điều trị viêm khớp và biến chứng viêm khớp một cách tự nhiên.

  • Hỗ trợ xương chắc khỏe và giảm nguy cơ loãng xương

Bắp cải tím là thực phẩm giàu vitamin K, một loại vitamin có công dụng giúp làm tăng lượng protein cụ thể cần cho việc duy trì lượng can xi của xương, do đó làm giảm nguy cơ loãng xương. Một số nghiên cứu về vitamin K thậm chí còn nhận thấy rằng việc hấp thụ hàm lượng cao của vitamin này có thể ngăn ngừa tình trạng mất xương ở những người đã bị loãng xương.

Các mô xương được hình thành trong 20 năm đầu của cuộc đời, và sau đó khối lượng xương này sẽ tiếp tục được duy trì cho đến khi 40 tuổi. Trong trường hợp của phụ nữ, khối lượng xương sẽ giảm nhanh ở thời kỳ mãn kinh, sau đó, khối lượng xương sẽ giảm dần ở cả đàn ông và phụ nữ trên 70 tuổi. Quá trình này có thể làm tăng nguy cơ gãy xương. Vì gãy xương do loãng xương là nguyên nhân đứng hàng thứ ba của tình trạng nằm liệt giường, nên việc duy trì xương chắc khỏe là một yếu tố quan trọng trong việc kéo dài tuổi thọ của một người. Vitamin K có thể giúp duy trì sức khỏe xương và làm chậm hoặc ngăn ngừa loãng xương.

  • Chống lại các bệnh mãn tính

Các chứng rối loạn thoái hoá hoặc mãn tính – chẳng hạn như bệnh Alzheimer, ALS, Huntington và bệnh Parkinson, ảnh hưởng đến hơn 45 triệu người trên toàn thế giới và thường xuyên tấn công những người cao tuổi bị suy giảm tiến trình của các tế bào thần kinh, cuối cùng dẫn đến tử vong tế bào. Sự phá hủy DNA bởi các kiểu phản ứng có liên quan đến sự nhạy cảm với các rối loạn thoái hoá mãn tính ở người. Các chất chống oxy hoá tự nhiên được tìm thấy trong anthocyanins của bắp cải tím có thể ngăn ngừa hoặc đảo ngược những tổn thương đó.

Image title


Trong một nghiên cứu của Đại học Auckland ở New Zealand, các hoạt động chống oxy hoá được so sánh từ chiết xuất của sáu loại thực vật ăn được giàu chất anthocyanin, bao gồm cải bắp tím, rau diếp đỏ, quả việt quất, hoa bướm, vỏ khoai lang tím, nhân khoai lang tím và nhân khoai tây Maori. Tất cả ngoại trừ chiết xuất rau dền đỏ đã được phát hiện là có khả năng làm giảm tổn thương DNA nội sinh trong tế bào ung thư ruột kết, qua đó cho thấy khả năng chống ung thư của bắp cải tím.

  • Tăng cường sức khỏe đường ruột

Chúng ta đều biết rằng các thực phẩm có chứa probiotic có thể cung cấp một hàm lượng cao các vi khuẩn tốt cần thiết cho hệ tiêu hóa của chúng ta, nhưng điều đó có liên quan gì với cải bắp tím? Đó là khi bắp cải tím được dùng để muối kimchi. Loại thực phẩm lên men truyền thống của Hàn Quốc này được sản xuất bằng cách lên men rau với vi khuẩn axit lactic probiotic (LAB). Mặc dù có rất nhiều vi khuẩn có mặt trong quá trình lên men của kimchi, nhưng LAB chiếm đa số, trong khi đó vi khuẩn gây bọt được ngăn chặn trong quá trình muối bắp cải baechu và lên men.

Kimchi được xem là một loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật có lợi cho sức khoẻ tương tự như sữa chua. Các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe khác cũng thường được thêm vào các công thức chế biến kimchi, chẳng hạn như tỏi, gừng và ớt đỏ. Các chức năng bổ sung lành mạnh của kim chi có thể bao gồm các đặc tính chống ung thư, chống béo phì, giảm táo bón, tăng cường sức khoẻ đại trực tràng, giảm cholesterol, chống oxy hóa và chống lão hóa, tăng cường sức khoẻ trí óc, tăng cường miễn dịch và sức khoẻ da.

Thành phần dinh dưỡng của bắp cải tím

Image title


Một chén (89 gram) bắp cải tím xắt nhỏ có chứa khoảng:

  • 28 calo

  • 6,6 gram carbohydrate

  • 1,3 gram protein

  • 0,1 gram chất béo

  • 1,9 gram chất xơ

  • 50,7 miligram vitamin C (85% DV)

  • 34 microgram vitamin K (42% DV)

  • 993 IU vitamin A (20%)

  • 0,2 miligam mangan (11% DV)

  • 0,2 mg vitamin B6 (9% DV)

  • 216 miligram kali (6% DV)

  • 0,1 mg thiamine (4% DV)

  • 0,1 mg riboflavin (4% DV)

  • 16 microgram folate (4% DV)

  • 40 miligram canxi (4% DV)

  • 0,7 milligram sắt (4% DV)

  • 14,2 miligram magiê (4% DV)

 P.O

Các thông tin trên visuckhoeviet.net mang tính chất tham khảo, trong mọi trường hợp điều trị bệnh, cần tham vấn ý kiến chuyên môn y tế.