Hotline(24/7): 0901 32 58 58

Bạn đã biết gì về bệnh mắt cườm

Dấu hiệu bệnh mắt cườm:

Khi vừa bắt đầu xuất hiện, cườm chỉ ảnh hưởng một khu vực nhỏ trong mắt bạn. Có thể bạn không chú ý đến tình trạng giảm thị lực. Tuy nhiên, một khi cườm phát triển, nó có thể che khuất đi tròng mắt tùy vào kích cỡ của cườm.

Dấu hiệu bệnh mắt cườm có thể khác nhau tùy vào vị trí của cườm trên mắt. Sau đây là một số những dấu hiệu dễ nhận thấy ở bệnh mắt cườm:

Image title

  • Tầm nhìn kém

  • Nhạy cảm với ánh sáng

  • Khó khăn khi nhìn trong bóng tối

  • Ảnh vật nhòe đi

  • Hình ảnh mờ hoặc chuyển sang màu vàng

  • Nhìn một hình thành hai hoặc nhiều

  • Thường xuyên thay đổi kính hoặc contact lens

  • Gặp khó khăn khi đọc trong sự tương phản trắng đen

Nguyên nhân và những rủi ro của bệnh:

Có rất nhiều yếu tố dẫn đến nguy cơ mắc bệnh mắt cườm như:

  • Tuổi tác – Tuổi tác là yếu tố tác động chính và đồng thời là nguyên nhân gây bệnh mắt cườm. Tuổi tác càng cao càng dễ mắc bệnh.

  • Giới tính – Tỉ lệ nguy cơ mắc bệnh mắt cườm ở nữ giới cao hơn nam giới.

  • Giống nòi – Dân tộc Mỹ Châu Phi có tỉ lệ mắc bệnh mắt cườm cao hơn các dân tộc khác.

  • Gen di truyền – Bệnh mắt cườm phần nào chịu ảnh hưởng bởi gen.

  • Glaucoma – Bệnh cườm nước làm tăng nguy cơ mắc bệnh mắt cườm. Thuốc điều trị bệnh cườm nước phần nào là nguyên nhân của bệnh mắt cườm.

  • Cận thị - Người mắc cận thị có khả năng cao mắc bệnh mắt cườm.

  • Bệnh viêm màng bồ đào (Uveitis) – Bệnh Uveitis làm tăng nguy cơ mắc bệnh mắt cườm.

  • Chấn thương và sau khi phẫu thuật – Chấn thương ở mắt hoặc cơ địa của mắt sau khi phẫu thuật có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh mắt cườm.

Image title

  • Tiểu đường – Tiểu đường loại I hoặc II làm tăng nguy cơ mắc bệnh mắt cườm và bệnh có thể xuất hiện ngay cả khi bạn chưa đến tuổi trung niên.

  • Béo phì – Béo phì và bệnh tiểu đường loại II có thể là nguyên nhân gây bệnh mắt cườm.

  • Bệnh tự miễn và tình trạng sử dụng steroid – Một số bệnh tự miễn như thấp khớp, đau thắt lưng,… và tình trạng sử dụng thuốc steroid dài hạn làm tăng nguy cơ mắc bệnh mắt cườm.

  • Tiếp xúc quá nhiều với nắng – Tiếp xúc quá nhiều với tia UVB có thể làm tăng nguy cơ bệnh mắt cườm. Hiện nay, tỉ lệ người trẻ mắc bệnh mắt cườm tăng cao do thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời do tính chất công việc.

  • Hút thuốc và sử dụng rượu – Thói quen hút thuốc lá và uống nhiều bia rượu làm tăng nguy cơ mắc bệnh mắt cườm.

  • Yếu tố môi trường – Yếu tố môi trường về lâu dài có thể là nguyên nhân của bệnh mắt cườm. Tiếp xúc với tia bức xạ hoặc sự tích tụ của chì, đồng trong mắt lâu ngày có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Một số phương pháp điều trị:

Sử dụng kính mát chống chói và lựa chọn các loại lens phù hợp với mắt. Nếu khẩn cấp, bạn có thể được yêu cầu tiến hành phẫu thuật nhưng đây chỉ là trường hợp hiếm hoi. Tuy nhiên, nếu như phát hiện sớm bạn có thể làm chậm quá trình phát triển của bệnh bằng những phương pháp điều trị tại nhà.

1. Chế độ dinh dưỡng

Bổ sung nhiều chất chống oxy hóa nhờ vào rau củ và trái cây có tác dụng ngăn cản sự phát triển của cườm. Ngoài ra, chất chống oxy hóa còn giúp duy trì lượng enzym trong mắt giúp ngăn ngừa bệnh cườm mắt.

Rau quả và trái cây tươi – Nhìn chung, rau quả và trái cây là những thực phẩm tốt cho mắt nhờ vào lượng phytochemicals dồi dào có tác dụng chống oxy hóa và chống viêm hiệu quả bao gồm cả bệnh mắt cườm.

Vitamin A – Có tác dụng ngăn ngừa tình trạng giảm thị lực do bệnh mắt cườm. Thiếu hụt vitamin A khiến giác mạc mắt khô và ảnh hưởng đến võng mạc mắt có thể gây mù lòa. Cà rốt, khoai lang, các loại rau đậm màu là sự lựa chọn hoàn hảo để cải thiện thị lực.

Image title

Vitamin C –Lượng tiêu thụ vitamin C có liên hệ đến bệnh mắt cườm. Thiếu hụt vitamin C có thể dẫn đến bệnh mắt cườm. Tiêu, cam chanh, dâu, các loại trái cây nhiệt đới, bông cải và cà chua là những loại thực phẩm chứa nhiều vitamin C.

Vitamin E – Có tác dụng ngăn chặn sự hình thành của cườm ở mắt. Hạnh nhân, rau bina, lúa mì và khoai lang là những loại thực phẩm chứa lượng vitamin E dồi dào.

Sắt – Thiếu hụt sắt có thể ảnh hưởng đến thị lực vì sắt đóng vai trò trong việc cung cấp vitamin A đến võng mạc. Rau thịt bò, rượu kefir, sữa chua, đậu, hạt bí ngô chứa rất nhiều sắt cần thiết cho sức khỏe mắt.

Lutein và Zeaxanthin – Đây đều là 2 loại caroten có tác dụng ngăn ngừa bệnh mắt cườm đóng vai trò như chất chống oxy hóa. Lutein và Zeaxanthin được tìm thấy ở các loại rau và trái cây như rau bina, kale, bông cải, trứng, bắp, rau xanh có tác dụng ngăn ngừa mắt cườm đến 50%.

Cá và omega-3 – Cá ngừ chứa nhiều axit béo omega-3 cũng tương tự như hạt chia có tác dụng giảm nguy cơ mắc bệnh mắt cườm. Nghiên cứu cho thấy phụ nữ ăn cá ít nhất 3 lần/tuần giảm hẳn nguy cơ bệnh mắt cườm.

2. Thực phẩm chức năng và thảo dược

Nếu không có thời gian bồi bổ sức khỏe, bạn có thể sử dụng thực phẩm chức năng như một phương pháp điều trị tạm thời. Tuy nhiên, thực phẩm đến từ tự nhiên luôn là sự lựa chọn hoàn hảo nhất.

Không hẳn ngày nào bạn cũng phải dùng thực phẩm chức năng nhưng nếu sử dụng, bạn không nên dùng quá 10 miligram lutein và 2 miligram zeaxanthin một ngày.

Việt quất thực sự là loại thực phẩm tốt cho mắt nhờ vào lượng anthocyanosides và vitamin C dồi dào có công dụng chống gốc tự do và tình trạng rối loạn ở mắt.

3. Bảo vệ mắt trước ánh nắng mặt trời

Tiếp xúc quá nhiều với tia UV có thể ảnh hưởng đến protein khiến cấu trúc mắt thay đổi và dẫn đến bệnh mắt cườm.

Image title

Luôn đeo kính mát hoặc nón rộng vành để ngăn chặn sự tiếp xúc giữa mắt và tia UV. Ngoài ra, bạn cũng nên hạn chế thời gian ngồi hàng giờ trước máy tính, điện thoại, TV,… vì tia sáng xanh có thể ảnh hưởng đến mắt.

4. Thay đổi lối sống

Giảm rượu và từ bỏ thói quen hút thuốc lá giúp hạn chế bệnh mắt cườm hiệu quả. Nghiên cứu thực sự cho thấy rằng nếu từ bỏ thói quen hút thuốc hoặc uống nhiều rượu có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh mắt cườm.

5. Nhỏ mắt

Trong tương lai, thuốc nhỏ mắt sẽ là phương pháp điều trị bệnh mắt cườm hiệu quả nhất nhờ vào hợp chất lanosterol có công dụng làm tan các protein tạo nên hạt cườm.

LÊ NGỌC

Các thông tin trên visuckhoeviet.net mang tính chất tham khảo, trong mọi trường hợp điều trị bệnh, cần tham vấn ý kiến chuyên môn y tế.